Danh mục tiền tệ

Chức năng

  • Danh mục tiền tệ dùng để khai báo các đồng tiền phát sinh trong các giao dịch của doanh nghiệp, phục vụ lên các báo cáo theo đồng tiền hạch toán và đồng tiền ngoại tệ.

Hướng dẫn thực hiện

  • Vào phân hệ Hệ thống\ Danh mục tiền tệ.
  • Chọn biểu tượng Mới trên thanh công cụ.

Danh mục tiền tệ

  • Giải thích một số trường thông tin:
    • Tài khoản phát sinh chênh lệch nợ, Tài khoản phát sinh chênh lệch có: dùng để hạch toán tự động các chênh lệch lãi/lỗ tỷ giá cho các giao dịch ngoại tệ phát sinh trong kỳ.
    • Tài khoản đánh giá chênh lệch nợ, Tài khoản đánh giá chênh lệch có: trường dự phòng, chưa sử dụng. Các tài khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại cuối kỳ được khai báo chi tiết theo từng tài khoản ngoại tệ cần đánh giá. Xem thêm Lập bút toán định kỳ và cuối kỳ.
    • Số lẻ: cho phép đọc đến n số lẻ, tùy thuộc vào phần lẻ của đơn vị tiền tệ khai báo. Ví dụ: đồng Việt Nam là 0 số lẻ, đồng đô la Mỹ là 2 số lẻ.
    • [1]: dùng trong một số trường hợp có câu giới thiệu trước khi đọc tiền. Tuy nhiên, ít được sử dụng trong thực tế nên nên có thể không nhập ô này. Ví dụ: Nhập vào chuỗi Tiền đô la Mỹ, khi đọc 1.000 USD, chương trình sẽ hiển thị bằng chữ: Tiền đô la Mỹ: Một nghìn đô la chẵn.
    • [2]: tên đồng tiền khi đọc. Ví dụ: tiền Việt nam là đồng (Một trăm đồng), tiền Mỹ  là đô la Mỹ (Một trăm đô la Mỹ).
    • [3]: phần nối giữa tiền chẵn và lẻ (nếu có), thường là: và (and). Ví dụ: Một trăm đô la Mỹ và hai mươi xu.
    • [4]: đơn vị nhỏ nhất của đồng tiền. Ví dụ: đô là Mỹ là xu (cent),…
    • [5]: thường dùng khi đồng tiền đọc không có số lẻ, thường là: chẵn (only), có thể không nhập ô này. Ví dụ: Một ngàn đồng chẵn.
  • Nhấn Lưu.

Xem thêm hướng dẫn Thao tác chung khi làm việc với danh mục.

Cập nhật vào 16 Tháng Mười Một, 2020

Bài viết này hữu ích chứ?

Bài viết liên quan

Tổng đài tư vấn
Bạn vẫn còn thắc mắc chưa được giải đáp? Hãy liên hệ với chúng tôi
LIÊN HỆ
0 Shares
Copy link
Powered by Social Snap