Chức năng |
|
Hướng dẫn thực hiện |
|
1. Khai báo mẫu báo cáo:
1 – Tạo mẫu: dùng để tạo mẫu báo cáo mới theo nhu cầu (nếu cần). 2 – Sửa mẫu: dùng để sửa mẫu báo cáo đã có sẵn. 3 – Xóa: dùng để xóa mẫu báo cáo đã có sẵn. Lưu ý: muốn xóa phải tích thêm vào ô Xác nhận xóa mẫu báo cáo để tránh thao tác xóa nhầm.
1 – Có in: chỉ tiêu sẽ được hiển thị trên các mẫu in báo cáo dạng PDF và Excel. 0 – Không in: chỉ tiêu vẫn được hiện trên màn hình kết quả báo cáo nhưng không hiển thị trên mẫu in dạng PDF và Excel. Các chỉ tiêu này thường là các chỉ tiêu khai báo trung gian để tổng hợp số liệu cho các chỉ tiêu chính thức.
0 – Theo mã số: dùng cho chỉ tiêu được tính toán từ kết quả của các chỉ tiêu khác (theo khai báo tại trường Công thức). 1 – Theo phát sinh tài khoản: dùng cho chỉ tiêu cần lấy theo số phát sinh. Chương trình sẽ dựa vào khai báo Các tài khoản nợ và Các tài khoản có để lấy số liệu.
Lưu ý: trường hợp khai báo nhiều tài khoản thì giữa các tài khoản cách nhau dấu phẩy.
Ví dụ: Cách tính = 1 – Theo phát sinh tài khoản, Các tài khoản nợ = 642, Các tài khoản đối ứng = Rỗng, Các tài khoản không tính giảm trừ = 911 => Chương trình sẽ lấy tổng phát sinh bên Nợ TK 642 trừ các phát sinh bên Có TK 642 mà có TK đối ứng khác TK 911.
1 – Chỉ lấy giá trị không âm: dùng cho các chỉ tiêu cần lấy kết quả là số dương, nếu kết quả tính toán ra số âm thì không lấy (gán = 0). 0 – Không: luôn hiển thị theo kết quả tính toán được (có thể là số số dương hoặc số âm).
Ví dụ: chỉ tiêu có mã số 110 được tính tổng từ các chỉ tiêu có mã số 111, mã số 112 thì nhập vào trường Công thức như sau: [111]+[112].
2. Truy xuất báo cáo:
|
Lưu ý |
|
Xem thêm Hướng dẫn chung khi lên báo cáo.




